Hỗ trợ trực tuyến

Hỗ trợ 1 

Hỗ trợ 2 

  Hotline : 0913343862

  Email : bzerpharma@gmail.com bzerpharma10@gmail.com bzerpharma40@gmail.com

Lainmi 4mg

Lainmi 4mg

1. Thành phần

Mỗi viên nén nhai chứa: Natri Montelukast tương đương montelukast 4 mg.

Tá dược: Manitol, cellulose vi tinh thể, hydroxypropylcellulose, croscarmellose natri, mùi dâu, aspartam, sắt oxyd đỏ, magnesi stearat.

2. Dược lực học/Dược động học

  1. Dược lực học

Montelukast là chất đối kháng chọn lọc trên thụ thể leukotrien. Montelukast gắn với cysteinyl leukotrien loại 1 ở đường hô hấp trên và dưới nhằm ngăn ngừa tác động gây hen và viêm mũi dị ứng do chất trung gian leukotrien gây ra.

  • Trong bệnh hen suyễn: tác dụng của chất trung gian leukotrien bao gồm một số tác động trên đường hô hấp như sự co thắt phế quản, tiết chất nhầy, và tính thấm của mạch máu.
  • Trong viêm mũi dị ứng: cysteinyl leukotrien được tiết ra từ dịch nhầy mũi sau khi tiếp xúc với dị nguyên trong các phản ứng giai đoạn sớm và muộn và có liên quan đến triệu chứng viêm mũi dị ứng. Thử nghiệm kích thích trong mũi bằng cysteinyl leukotrien cho thấy cysteinyl leukotrien làm tăng đáp ứng đường thở ở mũi và triệu chứng tắc nghẽn ở mũi.
  1. Dược động học

Hấp thu: Viên nén nhai 4 mg, Cmax đạt được sau khi uống 2 giờ ở người lớn lúc đói. Sinh khả dụng đường uống trung bình là 73% và giảm xuống còn 63% bởi thức ăn thông thường.

Phân bố: Montelukast gắn kết hơn 99% với protein huyết tương. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của montelukast trung bình 8-11 lít.

Thải trừ: Sau một liều uống montelukast được đánh dấu phóng xạ, 86% hoạt tính phóng xạ tìm lại được trong khối phân gộp trong 5 ngày và <0,2% tìm lại được trong nước tiểu.

Đặc tính ở bệnh nhân: Không cần điều chỉnh liều đối với người già hoặc suy gan nhẹ đến trung bình.

3. Chỉ định

- LAINMI 4 mg được chỉ định trong điều trị hen như một liệu pháp hỗ trợ cho bệnh nhân trong độ tuổi 2-6 bị hen dai dẳng ở mức độ nhẹ đến trung bình không được kiểm soát một cách đầy đủ bằng corticosteroid dạng hít và ở người dùng thuốc chủ vận beta tác dụng ngắn không kiểm soát được cơn hen trên lâm sàng như mong muốn.

- LAINMI 4 mg còn có thể là một lựa chọn điều trị thay thế cho corticosteroid dạng hít liều thấp cho bệnh nhân từ 2-6 tuổi bị hen dai dẳng nhẹ.

-  LAINMI 4 phòng ngừa hen cho bệnh nhân từ 2 - 6 tuổi.

- Viêm mũi dị ứng.

4. Liều dùng và cách dùng

Liều cho trẻ từ 2-6 tuổi là một viên nhai 4 mg mỗi ngày vào buổi tối. Nên dùng viên nhai LAINMI 4 mg trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ. Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân độ tuổi này.

5. Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với hoạt chất hay bất kỳ tá dược nào của thuốc.

6. Cảnh báo và thận trọng

Bệnh nhân nên được khuyên không bao giờ được dùng montelukast qua đường uống để điều trị cơn hen cấp và duy trì các thuốc điều trị thích hợp thông thường cho mục đích điều trị nhanh chóng.

Montelukast không nên thay thế một cách đột ngột cho corticosteroid dạng uống hay hít.

Không có dữ liệu chứng minh rằng liều corticosteroid dạng uống có thể được giảm khi dùng đồng thời với montelukast.

7. Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác

Montelukast có thể được dùng cùng với các liệu pháp khác thường được dùng trong dự phòng và điều trị mạn tính hen.

8.  Tác dụng không mong muốn

Các phản ứng không mong muốn đã được báo cáo qua quá trình dùng thuốc hậu mại:

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Khuynh hướng chảy máu tăng.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ, sự thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin ở gan.
  • Rối loạn tâm thần: giấc mơ bất thường bao gồm ác mộng, ảo giác, mất ngủ, kích thích, lo âu, bồn chồn, kích động kể cả hành xử hung hăng, run, trầm cảm, ý nghĩ và hành vi tự tử trong rất hiếm các trường hợp. 
  • Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm/giảm cảm giác, động kinh.
  • Rối loạn trên tim: đánh trống ngực.
  • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: chảy máu cam.
  • Rối loạn dạ dày-ruột: tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, buồn nôn, nôn.
  • Rối loạn gan-mật: tăng nồng độ transaminase huyết thanh (ALT, AST), viêm gan ứ mật.
  • Rối loạn da và mô dưới da: phù mạch, vết thâm tím, mày đay, ngứa, nổi mẩn, ban đỏ nốt.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

9. Quá liều và xử trí

Không có thông tin đặc biệt về điều trị quá liều montelukast.

10. Dạng bào chế và đóng gói: Hộp 4 vỉ x 7 Viên nén nhai

11. Điều kiện bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng.

12. Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất.

13. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Sản xuất bởi: Laboratorios Lesvi, S.L.

Địa chỉ: Av. Barcelona 69

08970 Sant Joan Despí (Barcelona), Tây Ban Nha