Hỗ trợ trực tuyến

Hỗ trợ 1 

Hỗ trợ 2 

  Hotline : 0913343862

  Email : bzerpharma@gmail.com bzerpharma10@gmail.com bzerpharma40@gmail.com

Sulcilat 375mg tablets

Sulcilat 375mg tablets

THÀNH PHẦN:

- Mỗi viên nén 375mg chứa 375mg Sultamicillin tương đương 531,612 mg Sultamicillin tosilat dihydrate.

CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ:

Sulcilat được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn sau do các chủng nhạy:

-Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm tai giữa, viêm hầu, viêm amiđan do các chủng nhạy của Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Staphylococci, Streptococci, Klebsiella và Proteus spp.

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản, viêm phổi, các đợt kịch phát cấp tính của viêm phê quản mạn do các chủng nhạy của Staphylococcus và Streptococcus spp, Haemophilus influenzae và H.parainfluenzae; Moraxella.

- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: do các vi khuẩn tạo beta-lactamase sau đây: Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Klebsiella spp.(bao gồm Klebsiella pneumoniae) Proteus mirabilis, Bacteroides fragilis, Enterobacter spp.. và Acinetobacter calcoaceticus.

- Nhiễm khuẩn trong ổ bụng: do các vi khuẩn tiết beta-lactamase sau đây: Escherichia coli, Klebsiella spp.(bao gồm K. pneumoniae), Bacteroides spp. (bao gồm Bactcroides fragilis) và Enterobacter spp.

- Nhiễm khuẩn phụ khoa: do các vi khuẩn tiết beta-lactamase sau đây: Escherichia coli, Bacteroides spp. (bao gồm B fragilis). Vì có chứa ampicillin, nên Sulcilat cũng còn dùng điều trị các nhiễm khuẩn do các khuẩn nhạy với ampidillin và khi có chỉ định dùng ampicillin.

Nhiễm khuẩn phức hợp do các khuẩn nhạy với ampicillin và với vi sinh vật khác mà nhạy cảm với sultamicillin có thể điều trị riêng với Sulcilat.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Liều thường dùng cho người lớn và trẻ em (thể trọng > 30kg) là mỗi lần uống 375mg, ngày 2 lần.

Liều thường dùng cho trẻ em < 30 kg thể trọng là mỗi ngày 25-50mg/kg. Liều này chia làm hai phần bằng nhau, uống cách 12 giờ. Cần tiếp tục điệu trị thêm 48 giờ sau khi thân nhiệt đã trở lại bình thường hoặc sau khi đã hết các dấu hiệu nhiễm khuẩn. Thông thường, cần điều trị tổng cộng 5-14 ngày. Có thể kéo dài hơn khi có chỉ định. Khi nhiễm liên cầu làm tan máu beta, để ngăn ngừa sốt do thấp khớp và viêm cầu thận- thận, có thể tiếp tục điều trị ít nhất 10 ngày. Với bệnh nhân suy chức năng thận (độ thanh lọc creatinin ≤ 30mL/ phút), cần dùng các khoảng điều trị kéo dài hơn so với dùng ampicillin.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các dẫn xuất penicillin.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG ĐẶC BIỆT KHI SỬ DỤNG:

Các chế phẩm penicillin có thể gây các phản ứng quá mẫn cảm (phản vệ). Trước khi khởi đầu dùng Sulcilat, cần quan sát cẩn thận xem đã có từ trước các phản ứng quá mẫn cảm với penicillin, các cephalosporin hoặc với những thuốc khác.

SỬ DỤNG TRÊN ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT:

Phụ nữ mang thai: Nghiên cứu thực nghiệm không cho thấy có bằng chứng về các tác dụng có hại của ampicillin và sullactam trên thai và cho sự sinh sản. Những nghiên cứu đây đủ và có kiểm tra chặt chẽ trên phụ nữ mang thai cho thấy Sulcilat chỉ dùng khi mang thai khi thật sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Ampicillin và sulbactam vào sữa người mẹ với lượng không đáng kể. Sulcilat không nên dùng cho người mẹ trong thời kỳ cho con bú.

Trẻ em: Chưa có báo cáo hạn chế sử dụng Sulcilat ở trẻ em.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều lượng.

Người suy chức năng thận: Với bệnh nhân có bệnh thận tiến triển (độ thanh lọc creatinin < 30ml/ phút), cần điều chỉnh liều lượng.

ẢNH HƯỞNG TỚI KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Sulcilat không có ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy.

TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC:

-Dùng probenecid cùng ampieillin và sulbacfam làm tăng các nồng độ và kéo dài tác dụng của Sultcila.

-Dùng ampicillin cho bệnh nhân tăng acid uric-máu đã dùng allopurinol có thể làm tăng tỷ lệ phát ban da.

-Ampieillin tương tác với xét nghiệm glucose - niệu khi dùng các phương pháp sulfat đồng (Benedict, Clinitest), nhưng không có ảnh hưởng tới các phương pháp glucose-oxydase (Clinistix, test-tape).

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

  1. Phản ứng phản vệ.

 Phát ban dát- sần, mày đay, ngứa da, viêm da tróc vẩy hoặc phản ứng phản vệ (mau choáng, dị ứng) có khi gặp.

  1. Phản ứng ở ống tiêu hóa:

 Tiêu chảy, phân lỏng, buôn nôn, đau bụng, co thắt, đau thượng vị, nôn.

  1. Buồn ngủ, làm dịu, mệt mỏi, khó ở, nhức đầu.
  2. Bất thường ở hệ máu: như thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.
  3. Suy gan: tăng aminotransferase huyết thanh và/ hoặc bilirubin huyết thanh.
  4. Có khi gặp viêm thận kẽ.
  5. Nhiễm khuẩn thứ phát: nhiễm tụ cầu vàng kháng penicillin, nhiễm trực khuẩn gram âm hoặc nấm Candida albicans sau khi dùng dài ngày hoặc dùng liều cao.

BẢO QUẢN: Bảo quản đưới 30°C, nơi khô ráo.

ĐÓNG GÓI: Dạng viên: Hộp/1 vỉ x 10 viên nén.

HẠN DÙNG: 2 năm kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn ghi trên vỉ hay hộp thuốc.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em và giữ nguyên bao bì. Thuốc chỉ bán theo đơn của thầy thuốc.